Văn Mẫu Lớp 12
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Mở bài
Nguyễn Khoa Điểm viết trường ca Mặt đường khát vọng năm 1971. Đoạn trích “Đất Nước” có thể coi là chương hay nhất trình bày cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước, đồng thời thể hiện sâu sắc tư tưởng cốt lõi “Đất nước của Nhân dân”.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn NLVH - phân tích một đoạn thơ
- Có thể cấu chặt chẽ, lập luận tốt, diễn đạt lưu loát, không phạm lỗi chính tả dùng từ, viết câu. Văn viết gợi hình, gợi cảm.
TÌM HIỂU CHUNG
1. Bài thơ “Việt Bắc” (in trong tập “Việt Bắc”) là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thành tựu xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp.
- “Việt Bắc” là khúc tình ca và cũng là khúc hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến,
HƯỚNG DẪN
Trước hết, Tố Hữu phác họa bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương:
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Bài thơ Việt Bắc được sáng tác nhân một sự kiện chính trị - xã hội. Đó là việc Trung ương Đảng và Chính phủ chuyển về thủ đô khi thủ đô được giải phóng. Suốt mười lăm năm gắn bó với Việt Bắc, trong giờ phút chia tay bịn rịn, Tố Hữu rất xúc động và đã viết nên bài thơ. Bài thơ có dáng dấp là một bản tổng kết lịch sử.
HƯỚNG DẪN
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính phủ, bộ đội trong suốt những nàm kháng chiến chống Pháp gian khổ.
CÁC Ý CHÍNH
a. Khẳng định nỗi nhớ của người ra đi:
“Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiều nước, nghĩa tình bấy nhiêu...”
- Qua cặp đại từ “mình - ta”, người kháng chiến về xuôi khẳng định nỗi nhớ về Việt Bắc giống như nỗi nhớ của đôi lứa yêu nhau.
HƯỚNG DẪN
Đại từ xưng hô mình - ta hay được dùng trong những lời tâm tình của người Việt. Có khi “mình” để chỉ ngôi thứ nhất (“Giật mình mình lại thương mình xót xa” - Truyện Kiều), có khi để chỉ ngôi thứ hai, chỉ một người nào đó (“Mình về có nhớ ta chăng - Ta về ta nhớ hàm răng mình cười” - Ca dao).
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Yêu cầu chung
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học về một đoạn thơ; bố cục rõ ràng, chặt chẽ; diễn đạt lưu loát, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Làm rõ vẻ đẹp của miền đất Việt Bắc được thể hiện trong đoạn thơ.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”
2. Cảm nhận về đoạn thơ
- Đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ Việt Bắc của người cán bộ về xuôi: nhớ Việt Bắc là nhớ “những hoa cùng người”, nhớ vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác: Tố Hữu là một nhà thơ lớn của chúng ta ở thế kỉ XX.
“Việt Bắc” được viết nhân sự kiện lịch sử: sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu về lại Thủ đô Hà Nội.
CÁC Ý CHÍNH
* Nội dung: Mượn lời đáp trả của người ra đi với người ở lại, nhà thơ Tố Hữu bộc lộ tình cảm nhớ nhung sâu sắc về thiên nhiên và nhân dân Việt Bắc.
а. Hai câu đầu thể hiện cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ:
“Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người”
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Yêu cầu về kĩ năng
- HS biết cách phân tích một đoạn thơ trữ tình.
- Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
2. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác của bài Việt Bắc
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
- Tính dân tộc được biểu hiện trong nội dung của bài thơ: đề tài, hình tượng trung tâm, cảm hứng chủ đạo của bài thơ đều hướng tới những vấn đề lớn của lịch sử dân tộc
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
* Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết:
Bài thơ “Việt Bắc” nói chung và trích đoạn được học nói riêng được viết theo lối đối đáp giao duyên nam nữ, gần với ca dao - dân ca. Đó là giọng thơ tha thiết, mặn nồng của người đi, kẻ ở (mình - ta; ta - mình)