HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Giới thiệu khái quát về Nguyễn Tuân, tuỳ bút “Người lái đò sông Đà” và nhân vật ông lái đò tài hoa, trí, dũng.
2. Nêu ngắn gọn hình ảnh đối thủ của ông lái đò, những thách đố mà ông vượt qua.
3. Phân tích hình ảnh ông lái đò mưu trí, dũng cảm trong cuộc chiến có vẻ không cân sức;
Hình ảnh người phụ nữ trong văn học dân gian Việt Nam: số phận đáng thương và phẩm chất tốt đẹp.
* Tư liệu: Truyện cổ: Lấy vợ Cóc, Tấm Cảm; Ca dao dân ca: Nhóm ca dao “Thân em...”, ca dao tình nghĩa.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về: Nguyễn Tuân và thiên tuỳ bút “Người lái đò Sông Đà”.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Trên cái nền thiên nhiên vùng Tây Bắc hùng vĩ dữ dội, Nguyễn Tuân đậm tô vẻ đẹp ông lái đò - chất vàng mười của con người lao động nơi đây.
Chọn hai bài ca dao dân ca: “Tát nước đầu đình” và bài “Rủ nhau..?
“Tát nước đầu đình” => nét đẹp tâm hồn: thông minh, nhạy cảm, trẻ trung, mạnh mẽ, hồn nhiên, chân thành, lãng mạn.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Đặt vấn đề
- Giới thiệu tác giả tác phẩm:
- Hình tượng Sông Đà được tác giả xây dựng lên để gửi gắm tình yêu của mình vào đó, tình yêu thiên nhiên Tây Bắc cũng chính là tình yêu quê hương đất nước.
Nét đẹp tâm hồn và tài hoa của người dân lao động Việt Nam
Ca dao dân ca là sáng tác dân gian, là sản phẩm tinh thần của người lao động. Nó thể hiện nét đẹp tâm hồn và tài hoa của người bình dân.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
- Vẻ đẹp hùng vĩ, hiểm trở
+ Những quãng sông dựng vách thành phía thượng nguồn “chẹt lòng sông như một cái yết hầu khiến dòng nước phải xoáy vào “ruột đất” mà chảy - hẹp và sâu tới mức ánh mặt trời không chiếu xuống được, trừ lúc đúng ngọ.
- Kiểu bài: Chứng minh.
- Nội dung: Tư tưởng và đòi sống tình cảm của người bình dân, của quần chúng lao động đông đảo là nội dung chủ yếu của văn học dân gian.
- Tư liệu: Văn học dân gian.
Yêu cầu cụ thể (trọng tâm): Chứng minh.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
- Đó là người lao động từng trải, dày dạn kinh nghiệm trong nghề sông nước. Ông đò Lai Châu ấy đã xuôi ngược trên dòng chảy Đà giang trên dưới một trăm lần. Người ta bảo cái nghề vất vả, đòi hỏi phải luôn tay luôn chân luôn mắt luôn gân và luôn tim dễ làm tổn thọ nhưng ông lái đò này đã hùng hồn lặng lẽ cải chính cái điều ấy bằng cái đầu bạc gần bảy mươi tuổi.
1. Yêu cầu của đề:
- Thể loại: Vận dụng thao tác chứng minh để làm bài.
- Nội dung: Trong truyện cổ tích, hạnh phúc và chiến thắng luôn ở phía những con người tốt bụng và hiền lành.
- Tư liệu: Truyện cổ tích.
Hình tượng kì ảo: vẻ đẹp riêng của văn học dân gian.
- Chú ý: Hình tượng kì ảo là phương thức xây dựng tác phẩm thần thoại, sử thi, cổ tích thần kì.
- Giải thích: Vì sao hình tượng kì ảo là vẻ đẹp riêng của Văn học dân gian, mà cụ thể là những tác phẩm có yếu tố hoang đường?
Thiên nhiên muôn đời này vẫn là người bạn thân thiết của các văn sĩ nói chung và những nhà văn Việt Nam nói riêng. Bởi vậy, hình ảnh thiên nhiên của non sông đất nước đi vào những trang văn của các tác giả văn học thật đáng yêu đáng mến biết nhường nào.
Yếu tố giáo dục ở truyện Làm theo lời vợ dặn.
Cần phải biết suy nghĩ trước khi làm một việc gì. Không nên thực hiện theo lời người khác một cách mù quáng và không chú ý tới sự thích hợp của từng hoàn cảnh, từng sự việc. Nếu khờ khạo, thiếu suy xét thì sẽ chuốc vạ vào thân như anh chồng ngóc nghếch trong truyện
Chú ý làm rõ ý hai câu thơ: Yêu truyện cổ vì truyện cổ thể hiện tình yêu thương con người đối với con người và có nhiều ý nghĩa sâu xa, nhất là có tính giáo dục sâu sắc.
Chọn phân tích truyện Chử Đồng Tử để chứng minh giá trị của truyện cổ.
Sự tích Trầu cau: Kết thúc với sự tan vỡ của gia đình họ Cao. Với sự ra đi của người em và hai vợ chồng người anh. Ta thấy người anh yêu thương vợ, đó là điều chính đáng, nhưng vì anh yêu thương vợ quá mà lạnh nhạt với em, rồi để cho những cơn ghen vô lí cứ ở mãi trong lòng.